Bài 21

Soạn bài Ngắm trăng - Hồ Chí Minh * Bố cục: 2 phần - phần 1: 2 câu đầu, hoàn cảnh ngắm trăng.- phần 2: 2 câu cuối, sự giao hòa của con người với thiên nhiên. Câu 1 (trang 38 sgk Ngữ văn 8 tập 2):   Đối chiếu giữa các nguyên tác, bản dịch nghĩa, dịch thơ:   - Ở câu thơ thứ hai: cụm từ "nại nhược hà?" nghĩa là "biết làm thế nào?" diễn tả sự bối rối, xốn xang của nhân vật trữ tình.    +
Soạn bài Đi đường (Tẩu lộ) - Hồ Chí Minh * Bố cục: 4 phần - câu 1: khai (mở đầu, khai triển ý) - câu 2: thừa (phát triển ý, nâng cao ý của câu khai)- câu 3: chuyển (chuyển ý)- câu 4: hợp (tổng hợp lại) Câu 1 (trang 40 sgk Ngữ văn 8 tập 2) :     Đối chiếu giữa nguyên tác với bản dịch nghĩa, dịch thơ:     - Nguyên tác viết theo thể tứ tuyệt Đường luật nhưng dịch thơ theo thể lục bát →
Quảng cáo
Soạn bài Câu cảm thán I. Đặc điểm hình thức và chức năng     - Những câu cảm thán: câu " Hỡi ơi lão Hạc!" và "Than ôi!"     - Đặc điểm của các câu cảm thán này: dấu chấm than và các từ cảm thán " hỡi ơi", "than ôi".     - Câu cảm thán dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc, tình cảm của người nói.     Khi viết đơn, biên bản, hợp đồng hay giải một bài toán thì không dùng câu cảm
Soạn bài Câu trần thuật I. Đặc điểm hình thức và chức năng   - Những câu trong đoạn trích trên không có đặc điểm hình thức của câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán là:     + "Lịch sử ta đã có… một dân tộc anh hùng."     + "Cai Tứ là một người đàn ông thấp…. má hóp lại."   - Những câu này dùng để kể sự việc, miêu tả, nhận định.   - Trong những kiểu câu nghi vấn, cầu
Soạn bài Viết bài tập làm văn số 5: Văn thuyết minhĐề 1: Giới thiệu về đồ dùng học tập hoặc trong sinh hoạtI. Dàn ýGiới thiệu về cây bút bi   Mở bài: Giới thiệu đồ dùng học tập quan trọng của học sinh là bút bi   Thân bài:   - Nêu nguồn gốc     + Từ xa xưa người ta dùng bút lông để viết, để vẽ. Bút này bất tiện vì thường xuyên phải chấm mực, mài mực, viết xong phải rửa