Tuần 16: Bạn trong nhà

Soạn bài: Tập đọc: Con chó nhà hàng xómBài đọc Con chó nhà hàng xóm 1. Bé rất thích chó nhưng nhà Bé không nuôi con nào. Bé đành chơi với Cún Bông, con chó của bác hàng xóm. Bé và Cún thường nhảy nhót tung tăng khắp vườn. 2. Một hôm, mải chạy theo Cún, Bé vấp phải một khúc gỗ và ngã đau, không đứng dậy được. Bé khóc. Cún nhìn Bé rồi chạy đi tìm người giúp. Mắt cá chân của Bé sưng to,
Soạn bài: Kể chuyện: Con chó nhà hàng xómCâu 1 (trang 130 sgk Tiếng Việt 2 Tập 1): Kể lại từng đoạn câu chuyện đã học theo tranh.Em hãy quan sát 5 bức tranh, kết hợp với nội dung đã đọc và kể lại câu chuyện. Trả lời:- Tranh 1 : Bé và Cún thường hay nhảy nhót tung tăng khắp vườn. - Tranh 2 : Vì mải chạy theo Cún mà Bé bị vấp phải khúc gỗ khiến mắt cá chân sưng to. Thấy vậy, Cún đã chạy đi
Quảng cáo
Soạn bài: Chính tả: Con chó nhà hàng xómCâu 1 (trang 131 sgk Tiếng Việt 2 Tập 1): Tập chép :Con chó nhà hàng xóm Nhà không nuôi chó, Bé đành chơi với Cún Bông, con chó của bác hàng xóm. Cún luôn quấn quýt bên Bé. Cún đã làm cho Bé vui trong những ngày Bé bị thương, phải nằm bất động trên giường. Chính tình bạn của Cún đã giúp Bé mau lành. ? Vì sao từ Bé trong bài phải viết hoa ? - Từ Bé trong bài
Soạn bài: Tập đọc: Thời gian biểuBài đọc Thời gian biểu- Thời gian biểu: lịch làm việc. - Vệ sinh cá nhân: đánh răng, rửa mặt, rửa chân tay. Nội dung : Thời gian biểu giúp mọi người làm việc khoa học và hiệu quả hơn. Câu 1 (trang 133 sgk Tiếng Việt 2 Tập 1): Hãy kể các việc Phương Thảo làm hằng ngày.Em hãy quan sát thời gian biểu của Phương Thảo và nêu những công việc bạn làm hằng ngày:
Soạn bài: Luyện từ và câu: Từ chỉ tính chất. Câu kiểu Ai thế nào?Câu 1 (trang 133 sgk Tiếng Việt 2 Tập 1): Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau: tốt, ngoan, nhanh, trắng, cao, khỏeEm hãy tìm những từ có nghĩa trái ngược với các từ đã cho. Ví dụ: thông minh - ngốc nghếch,... Trả lời:tốt – xấu , ngoan – hư , nhanh – chậm , trắng – đen , cao – thấp , khỏe – yếu Câu 2 (trang 133 sgk Tiếng Việt 2
Soạn bài: Tập đọc: Đàn gà mới nởBài đọc Đàn gà mới nở Lông vàng mát dịu Mắt đẹp sáng ngời Ôi ! Chú gà ơi ! Ta yêu chú lắm ! Mẹ dang đôi cánh Con biến vào trong Mẹ ngẩng đầu trông Bọn diều, bọn quạ. Bây giờ thong thả Mẹ đi lên đầu Đàn con bé tí Líu ríu chạy sau. Con mẹ đẹp sao Những hòn tơ nhỏ Chạy như lăn tròn Trên sân, trên cỏ. Vườn trưa gió mát Bướm bay rập rờn Quanh đôi
Soạn bài: Chính tả: Trâu ơiCâu 1 (trang 136 sgk Tiếng Việt 2 Tập 1): Nghe – viết : Trâu ơi ! Trâu ơi, ta bảo trâu này Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta Cấy cày vốn nghiệp nông gia Ta đây trâu đấy, ai mà quản công Bao giờ cây lúa còn bông Thì còn ngọn cỏ ngoài đồng trâu ăn. Ca dao Câu 2 (trang 136 sgk Tiếng Việt 2 Tập 1): Thi tìm những tiếng chỉ khác nhau ở vần ao hoặc au.Em giữ nguyên âm đầu và
Quảng cáo
Soạn bài: Tập làm văn: Khen ngợi. Kể ngắn về con vật. Lập thời gian biểuCâu 1 (trang 137 sgk Tiếng Việt 2 Tập 1): Từ mỗi câu dưới đây, đặt một câu mới để tỏ ý khen :Em hãy nói lời khen ngợi với thái độ cảm phục, sử dụng một số từ như sau: - ... quá! - ... mới... làm sao! - ... thật...! - ... thật là...! Trả lời:a) Chú Cường rất khỏe. - Chú Cường thật là khỏe ! b) Lớp mình hôm nay rất