Tuần 25: Sông biển

Soạn bài: Tập đọc: Sơn Tinh, Thủy TinhBài đọc Sơn Tinh, Thủy Tinh 1. Hùng Vương thứ mười tám có một người con gái đẹp tuyệt trần, tên là Mị Nương. Nhà vua muốn kén cho công chúa một người chồng tài giỏi. Một hôm, có hai chàng trai đến cầu hôn công chúa. Một người là Sơn Tinh, chúa miền non cao, còn người kia là Thủy Tinh, vua vùng nước thẳm. 2. Hùng Vương chưa biết chọn ai, bèn nói: - Ngày
Soạn bài: Kể chuyện: Sơn Tinh, Thủy TinhCâu 1 (trang 62 sgk Tiếng Việt 2 Tập 2): Sắp xếp lại thứ tự các tranh bên theo nội dung câu chuyện Sơn Tinh, Thủy Tinh.Em quan sát kĩ các tranh, kết hợp với nội dung đã đọc và sắp xếp lại cho đúng thứ tự. Trả lời:Thứ tự đúng: 3 – 2 – 1 Câu 2 (trang 62 sgk Tiếng Việt 2 Tập 2): Dựa vào kết quả của bài tập 1, hãy kể lại từng đoạn câu chuyện theo tranh.Trả
Quảng cáo
Soạn bài: Chính tả: Sơn Tinh, Thủy TinhCâu 1 (trang 62 sgk Tiếng Việt 2 Tập 2): Tập chép : Sơn Tinh, Thủy Tinh (từ đầu đến … cầu hôn công chúa.)Hùng Vương thứ mười tám có một người con gái đẹp tuyệt trần, tên là Mị Nương. Nhà vua muốn kén cho công chúa một người chồng tài giỏi. Một hôm, có hai chàng trai đến cầu hôn công chúa. ? Tìm và viết các tên riê ng trong bài chính tả. - Tên riêng trong
Soạn bài: Tập đọc: Dự báo thời tiếtBài đọc Dự báo thời tiết - Phía tây Bắc Bộ : Ngày nắng. Gió tây cấp 2, cấp 3. Nhiệt độ từ 28 đến 34 độ. - Phía đông Bắc Bộ : Ngày nắng. Gió đông bắc cấp 2, cấp 3. Nhiệt độ từ 26 đến 31 độ. - Các tỉnh từ Thanh Hoá đến Thừa Thiên - Huế : Ngày nắng, có nơi có mưa rào rải rác. Gió đông bắc cấp 2, cấp 3. Nhiệt độ từ 25 đến 33 độ. - Các
Soạn bài: Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: từ ngữ về sông biển. Đặt và trả lời câu hỏi Vì sao?Câu 1 (trang 64 sgk Tiếng Việt 2 Tập 2): Tìm các từ ngữ có tiếng biển :M: tàu biển, biển cả Trả lời:biển khơi, biển xanh, biển đảo, biển xa, cửa biển, sóng biển, bờ biển, nước biển, cá biển, bãi biển, … Câu 2 (trang 64 sgk Tiếng Việt 2 Tập 2): Tìm từ trong ngoặc đơn hợp với mỗi nghĩa
Soạn bài: Tập đọc: Bé nhìn biểnBài đọc Bé nhìn biển Nghỉ hè với bố Bé ra biển chơi Tưởng rằng biển nhỏ Mà to bằng trời. Như con sông lớn Chỉ có một bờ Bãi giằng với sóng Chơi trò kéo co. Phì phò như bễ Biển mệt thở rung Còng giơ gọng vó Định khiêng sóng lừng. Nghìn con sóng khỏe Lon ta lon ton Biển to lớn thế Vẫn là trẻ con. TRẦN MẠNH HẢO - Bễ : dụng cụ của thợ rèn hay thợ kim
Soạn bài: Chính tả: Bé nhìn biểnCâu 1(trang 66 sgk Tiếng Việt 2 Tập 2): Nghe – viết: Bé nhìn biển (3 khổ thơ đầu). Nghỉ hè với bố Bé ra biển chơi Tưởng rằng biển nhỏ Mà to bằng trời. Như con sông lớn Chỉ có một bờ Bãi giằng với sóng Chơi trò kéo co. Phì phò như bễ Biển mệt thở rung Còng giơ gọng vó Định khiêng sóng lừng. ? - Mỗi dòng thơ có mấy tiếng ? - Nên bắt đầu viết mỗi dòng
Quảng cáo
Soạn bài: Tập làm văn: Đáp lời đồng ý. Quan sát tranh, trả lời câu hỏiCâu 1(trang 66 sgk Tiếng Việt 2 Tập 2): Đọc đoạn đối thoại sau. Nhắc lại lời của bạn Hà khi được bố của Dũng đồng ý cho gặp Dũng.Hà : - Cháu chào bác ạ. Cháu xin phép bác cho cháu gặp bạn Dũng. Bố Dũng : - Cháu vào nhà đi, Dũng đang học bài đấy. Hà : - Cháu cảm ơn bác. Cháu xin phép bác. Câu 2(trang 66 sgk Tiếng Việt