Tuần 10: Ông bà

Soạn bài: Tập đọc: Sáng kiến của bé HàBài đọc Sáng kiến của bé Hà 1. Ở lớp cũng như ở nhà, bé Hà được coi là một cây sáng kiến. Một hôm, Hà hỏi bố : - Bố ơi, sao không có ngày của ông bà, bố nhỉ ? Thấy bố ngạc nhiên, Hà bèn giải thích : - Con đã có ngày 1 tháng 6. Bố là công nhân đã có ngày 1 tháng 5. Mẹ có ngày 8 tháng 3. Còn ông bà thì chưa có ngày lễ nào cả. Hai bố con bàn nhau
Soạn bài: Kể chuyện: Sáng kiến của bé HàCâu 1 (trang 79 sgk Tiếng Việt 2 Tập 1): Dựa vào các ý sau, kể lại từng đoạn câu chuyện Sáng kiến của bé Hà:a) Chọn ngày lễ b) Bí mật của hai bố con c) Niềm vui của ông bà Trả lời:a) Chọn ngày lễ Một hôm, bé Hà băn khoăn với bố: Tại sao mọi người đều có ngày lễ riêng, còn ông bà thì không? Từ sáng kiến đó, hai bố con bàn nhau và quyết định
Quảng cáo
Soạn bài: Chính tả: Ngày lễCâu 1 (trang 79 sgk Tiếng Việt 2 Tập 1): Tập chép :Ngày lễ Ngày 8 tháng 3 hằng năm là Ngày Quốc tế Phụ nữ. Ngày 1 tháng 5 là Ngày Quốc tế Lao động. Ngày 1 tháng 6 là Ngày Quốc tế Thiếu nhi. Còn ngày 1 tháng 10 được lấy làm Ngày Quốc tế Người cao tuổi. ? Những chữ nào trong tên các ngày lễ nói trên được viết hoa? - Những chữ trong tên các ngày lễ trên được viết
Soạn bài: Tập đọc: Bưu thiếp- Bưu thiếp : tấm giấy cứng, khổ nhỏ dùng để viết thư ngắn báo tin, chúc mừng, thăm hỏi, gửi qua đường bưu điện. Câu 1 (trang 81 sgk Tiếng Việt 2 Tập 1): Bưu thiếp đầu là của ai gửi cho ai? Gửi để làm gì?Em quan sát bưu thiếp đầu, chú ý cách xưng hô và chữ kí cuối bưu thiếp. Trả lời:Bưu thiếp đầu là của Hoàng Ngân gửi cho ông bà để chúc mừng nhân dịp
Soạn bài: Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: từ ngữ về họ hàng. Dấu chấm, dấu chấm hỏiCâu 1 (trang 82 sgk Tiếng Việt 2 Tập 1): Tìm những từ chỉ người trong gia đình, họ hàng ở câu chuyện “Sáng kiến của bé Hà”:Em hãy đọc truyện và chú ý từ chỉ người trong gia đình, họ hàng. Trả lời:Bố, ông, bà, con, mẹ, cụ già, con, cháu, cô, chú Câu 2 (trang 82 sgk Tiếng Việt 2 Tập 1): Kể thêm các
Soạn bài: Tập đọc: Thương ôngBài đọc Thương ông (Trích) Ông bị đau chân Nó sưng nó tấy Đi phải chống gậy. Việt chơi ngoài sân Lon ton lại gần : - Ông vịn vai cháu, Cháu đỡ ông lên. Ông bước lên thềm : - Hoan hô thằng bé ! Bé thế mà khoẻ Vì nó thương ông. Đôi mắt sáng trong Việt ta thủ thỉ : - Khi nào ông đau Ông nói mấy câu "Không đau ! Không đau !" Dù đau đến đâu, Khỏi ngay lập tức.
Soạn bài: Chính tả: Ông và cháuCâu 1 (trang 84 sgk Tiếng Việt 2 Tập 1): Nghe – viết : Ông và cháu Ông vật thi với cháu Keo nào ông cũng thua Cháu vỗ tay hoan hô: “Ông thua cháu, ông nhỉ!” Bế cháu, ông thủ thỉ: “Cháu khỏe hơn ông nhiều! Ông là buổi trời chiều Cháu là ngày rạng sáng.” PHẠM CÚC ? Tìm các dấu hai chấm và ngoặc kép trong bài. - Các dấu hai chấm và dấu ngoặc kép trong bài đó là:
Quảng cáo
Soạn bài: Tập làm văn: Kể về người thânCâu 1 (trang 85 sgk Tiếng Việt 2 Tập 1): Kể về ông, bà (hoặc một người thân) của em.Trả lời:a) Ông, bà (hoặc người thân) của em năm nay bao nhiêu tuổi ? - Ông nội em năm nay 60 tuổi. b) Ông, bà (hoặc người thân) của em làm nghề gì ? - Ông là một người thợ cơ khí giỏi. c) Ông, bà (hoặc người thân) của em yêu quý, chăm sóc em như thế nào? - Ông yêu thương