Vì hạnh phúc con người Tuần 16

Soạn bài: Tập đọc: Thầy thuốc như mẹ hiềnNội dung chínhCâu chuyện về Hải Thượng Lãn Ông, vốn là một thầy thuốc nhân ái, chữa bệnh cứu người, không cần danh lợi. Ông chữa bệnh cho người nghèo, đau lòng khi không cứu được người, đi khắp nơi chữa bệnh không làm ngự y trong cung. Ông đề cao nhân nghĩa.Câu 1 (trang 154 sgk Tiếng Việt 5): Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân ái của Lãn Ông
Soạn bài: Chính tả (Nghe - viết): Về ngôi nhà đang xâyCâu 1 (trang 154 sgk Tiếng Việt 5): Nghe – viết: Về ngôi nhà đang xây (hai khổ thơ đầu)Trả lời:Học sinh tự viết.Câu 2 (trang 154 sgk Tiếng Việt 5): a) Hãy tìm những từ ngữ chứa các tiếng dưới đây:- rẻ / dẻ / giẻ- rây / dây / giâyb) Tìm những từ ngữ chứa các tiếng chỉ khác nhau ở âm đầu v hay d:- vàng / dàng- vào / dào- vỗ / dỗc) Tìm những
Quảng cáo
Soạn bài: Luyện từ và câu: Tổng kết vốn từCâu 1 (trang 156 sgk Tiếng Việt 5): Tìm những từ đồng nghĩa và trái nghĩa với mỗi từ sau:a) Nhân hậub) Trung thựcc) Dũng cảmd) Cần cùTrả lời:a) Nhân hậu* Đồng nghĩa: nhân ái, nhân từ, nhân đức, phúc hậu…* Trái nghĩa: bất nhân, độc ác, bạo ác, tàn nhẫn, tàn bạo, hung bạo…b) Trung thực* Đồng nghĩa: thành thực, thật thà, thành thật, thực thà,
Soạn bài: Kể chuyện: Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham giaCâu 1 (trang 157 sgk Tiếng Việt 5): Kể chuyện về một buổi sum họp đầm ấm trong gia đình.Trả lời:Gợi ý1. Đó là buổi sum họp gia đình của ai ( gia đình em hay gia đình bạn em, gia đình họ hàng, hàng xóm,…)?2. Buổi sum họp đó diễn ra vào thời gian nào (sáng, tối,…) và vào dịp nào (bữa cơm thường ngày, dịp lễ tết, sinh nhật, mừng
Soạn bài: Tập đọc: Thầy cúng đi việnNội dung chínhCâu chuyện nói về sự thay đổi trong nhận thức của người dân tộc. Trước đây ai có bệnh, thầy cúng Ún luôn đi cúng ma để đuổi bệnh cho mọi người. Khi cụ bị bệnh, phải tới bệnh viện mổ mới khỏi. Từ đó cụ bỏ nghề thầy cúng, khuyên mọi người đi chữa bệnh một cách khoa học.Câu 1 (trang 159 sgk Tiếng Việt 5): Cụ Ún làm nghề gì?
Soạn bài: Tập làm văn: Tả ngườiCâu 1 (trang 159 sgk Tiếng Việt 5): Chọn một trong các đề sau:1. Tả một em bé đang tuổi tập nói, tập đi.2. Tả một người thân (ông, bà, cha, mẹ, anh, em,…) của em.3. Tả một bạn học của em.4. Tả một người lao động (công nhân, nông dân, thợ thủ công, bác sĩ, y tá, cô giáo, thầy giáo,…) đang làm việc.Trả lời:Đề 3:Trong lớp tôi có nhiều bạn. Mỗi bạn một
Soạn bài: Tập làm văn: Làm biên bản một vụ việcCâu 1 (trang 161 sgk Tiếng Việt 5): Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi (trang 161 sgk Tiếng Việt 5, tập một)Nội dung và cách trình bày biên bản ở đây có những điểm gì giống và khác với biên bản cuộc họp.Trả lời:Học sinh tự làm.Câu 2 (trang 163 sgk Tiếng Việt 5): Giả sử em là bác sĩ trực phiên cụ Ún trốn viện ( bài Thầy cúng đi bệnh viện).
Quảng cáo