1. Tiểu sử- Nguyễn Công Hoan quê ở làng Xuân Cầu, tổng Xuân Cầu, huyện Văn Giang, phủ Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh (nay thuộc xã Nghĩa Trụ, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên).- Gia đình: Ông sinh trong một gia đình quan lại xuất thân Nho học thất thế. Trong gia đình, từ nhỏ Nguyễn Công Hoan đã được nghe và thuộc rất nhiều câu thơ, câu đối và những giai thoại có tính chất trào lộng, châm biếm,

1. Tiểu sử  - Nguyễn Tuân sinh ngày 10 tháng 7 năm 1910 ở phố Hàng Bạc, Hà Nội, quê ở thôn Thượng Đình, xã Nhân Mục (tên nôm là làng Mọc), nay thuộc phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, Hà Nội- Ông trưởng thành trong một gia đình nhà Nho khi Hán học đã tàn.- Nguyễn Tuân học đến cuối bậc Thành chung Nam Định (tương đương với cấp Trung học cơ sở hiện nay, tiền thân của trường THPT Chuyên Lê

1. Tiểu sử - Nguyễn Đình Chiểu (1822-1888), tự là Mạch Trạch, hiệu Trọng Phủ, Hối Trai.- Sinh ra tại quê mẹ - làng Tân Thới, huyện Bình Dương, tỉnh Gia Định (nay thuộc Thành phố Hồ Chí Minh).- Ông xuất thân trong gia đình nhà nho, cha là Nguyễn Đình Huy, người Thừa Thiên (nay là Thừa Thiên- Huế), vào Gia Định làm thư lại tại dinh Tổng trấn Lê Văn Duyệt.- Năm 1843, Nguyễn Đình Chiểu đỗ tú tài
1. Tiểu sử- Nguyễn Dữ là người xã Đỗ Tùng, huyện Trường Tân nay là xã Phạm Kha, huyện Thanh Miện, Hải Dương.- Ông là con trai cả Tiến sĩ Nguyễn Tường Phiêu.- Chưa rõ Nguyễn Dữ sinh và mất năm nào. - Tương truyền ông là học trò của Nguyễn Bỉnh Khiêm và bạn học của Phùng Khắc Khoan, tức là vào khoảng thế kỷ 16. Tuy nhiên mối quan hệ giữa ba người (mà phần lớn từ nguồn dân gian
1. Tiểu sử - Nguyễn Duy tên khai sinh là Nguyễn Duy Nhuệ, sinh năm 1948.- Quê quán: xã Đông Vệ - thị xã Thanh Hóa (nay là thành phố Thanh Hóa) - tỉnh Thanh Hóa.- Mẹ mất sớm, Nguyễn Duy ở với bà ngoại từ nhỏ, chính vì vậy bà ngoại là người gần gũi, thân thuộc nhất với ông.- Năm 1966, ông nhập ngũ.- Từ năm 1971-1975, vẫn đang khoác áo lính, Nguyễn Duy về học tại khoa Ngữ văn, trường Đại học Tổng
1. Tiểu sử - Nguyễn Khoa Điềm sinh ngày 15 tháng 4 năm 1943, tại thôn Ưu Điềm, xã Phong Hòa, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên – Huế;- Quê quán: làng An Cựu, xã Thủy An, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên – Huế.- Năm 1955: Nguyễn Khoa Điềm ra Bắc học tại trường học sinh miền Nam.- Năm 1964: ông tốt nghiệp khoa Văn của Trường ĐH Sư phạm Hà Nội. Sau đó, ông về Nam hoạt động trong phong trào học
1. Tiểu sử - Nguyễn Khuyến (1835-1909) hiệu là Quế Sơn, lúc nhỏ tên là Nguyễn Thắng.- Sinh ra tại quê ngoại - xã Hoàng Xá ( nay là xã Yên Trung), huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định.- Lớn lên và sống chủ yếu ở quê nội - làng Và, xã Yên Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam.- Ông xuất thân trong một gia đình nhà nho nghèo.- Năm 1864, ông đỗ đầu kì thi Hương. Mấy kì sau thi tiếp lại trượt, đến năm 1871, ông
1. Tiểu sử - Nguyễn Quang Sáng sinh năm 1932, quê ở huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.- Từ tháng 4 năm 1946, ông xung phong vào bộ đội, làm liên lạc viên cho đơn vị Liên Chi 2.- Đến năm 1948, được bộ đội cho đi học thêm văn hóa ở Trường Trung học kháng chiến Nguyễn Văn Tố.- Năm 1950, ông về công tác tại Phòng Chính trị Bộ Tư lệnh phân khu miền Tây Nam Bộ, làm cán bộ nghiên cứu tôn giáo.- Năm 1955,
1. Tiểu sử - Nguyễn Thành Long (1925 – 1991), quê ở huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam.- Ông là con một trong gia đình viên chức nhỏ.-  Năm 18 tuổi ông chuyển ra học ở Hà Nội và có viết cho báo Thanh Nghị (1943).- Sau Cách mạng Tháng Tám, Nguyễn Thành Long tham gia hoạt động văn nghệ trong những năm kháng chiến chống Pháp (1946-1954) ở Nam Trung Bộ và bắt đầu viết văn vào thời gian này.- Sau 1954, tập kết
1. Tiểu sửNguyễn Trung Ngạn sinh năm Kỷ Sửu (1289, có tài liệu ghi là năm Canh Thìn, 1280)2.Ông đỗ Hoàng giáp năm Giáp Thìn (1304) khi mới 16 tuổi, lần lượt giữ các chức:- Năm 1312, Nguyễn Trung Ngạn giữ chức gián quan (một chức quan trong Ngự sử đài).- Năm 1314, khi vua Trần Minh Tông lên nối ngôi, ông cùng Phạm Ngộ sang nhà Nguyên báo tin và dâng cống.- Năm Tân Dậu, Đại Khánh thứ 8 (1321),