1. Tiểu sử-  Huy Cận (1919-2005) quê ở làng Ân Phú, huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh.- Thuở nhỏ ông học ở quê rồi vào Huế học hết trung học.- Năm 1939 ra Hà Nội học ở Trường Cao đẳng Canh nông.- Từ năm 1942, Huy Cận tích cực hoạt động trong mặt trận Việt Minh sau đó được bầu vào uỷ ban dân tộc giải phóng toàn quốc.- Sau cách mạng tháng 8, giữ nhiều trọng trách quan trọng trong chính quyền
1. Tiểu sử - Cuộc đời- Vích-to Huy-gô (1802 – 1885)  là một thiên tài nở sớm và rọi sáng từ đầu thế kỉ XIX cho đến nay.- Bản thân:+ Thời thơ ấu: trải qua nhiều đau khổ do gia đình mâu thuẫn.+ Ông sinh ra và lớn lên trong thế kỉ XIX, một thế kỉ đầy bão tố cách mạng+ Là nhà văn nổi tiếng nước Pháp thế kỉ XIX, là chủ soái của dòng văn học lãng mạn tích cực- Ông là một người suốt
1. Tiểu sử- Hữu Thỉnh (sinh năm 1942) tên thật là Nguyễn Hữu Thỉnh bút danh là Vũ Hữu.- Quê quán: Quê ở Tam Dương - Vĩnh Phúc.- Năm 1963 ông nhập ngũ rồi trở thành cán bộ tuyên huấn trong quân đội và bắt đầu sáng tác thơ.- Ông tham gia ban chấp hành hội nhà văn Việt Nam các khóa III. IV, V.- Năm 2000 ông là Tổng thư kí Hội nhà văn Việt Nam.- Ông là nhà thơ trưởng thành vào thời kì hòa bình.2. Sự
1. Tiểu sử - Cuộc đời- Kim Lân (1920-2007) tên khai sinh Nguyễn Văn Tài.- Quê quán: Tân Hồng-Từ Sơn-Bắc Ninh.- Do hoàn cảnh gia đình khó khăn, ông chỉ học hết tiểu học, rồi vừa làm thợ sơn guốc, khắc tranh bình phong, vừa viết văn.- Năm 1944, Kim Lân tham gia Hội văn hóa cứu quốc.- Sau đó liên tục hoạt động văn nghệ phục vụ kháng chiến và cách mạng (viết văn, làm báo, diễn kịch, đóng phim).2.
1. Tiểu sử- La Quán Trung (khoảng 1330-1400-cuối nhà Nguyên đầu nhà Minh)- La Quán Trung có biệt hiệu là "Hồ Hải tản nhân" có thể là người Thái Nguyên (còn có thuyết cho rằng ông là người Lư Lăng, Tiền Đường, Đông Nguyên. v. v ...).- Ông sinh vào cuối đời Nguyên, mất vào đầu đời Minh, ước chừng vào khoảng năm 1300 đến năm 1400 giữa thời thống trị của nhà Nguyên Thuận Đế (Thỏa Hoàn Thiếp
1. Tiểu sử- Lê Hữu Trác (1724 – 1791) hiệu là Hải Thượng Lãn Ông, người làng Liêu Xá, huyện Đường Hào, phủ Thượng Hồng, trấn Hải Dương ( nay thuộc huyện Yên Mĩ, tỉnh Hưng Yên).- Dòng tộc ông vốn có truyền thống khoa bảng: ông nội, bác, chú, anh và em họ đều đỗ Tiến sĩ và làm quan to. - Thân sinh của ông từng đỗ Đệ tam giáp Tiến sĩ, làm Thị lang Bộ Công triều Lê Dụ Tông, gia phong chức
1. Tiểu sử- Lê Minh Khuê sinh năm 1949- Quê quán: Tĩnh Gia - Thanh Hóa- Năm 1965, Lê Minh Khuê tham gia vào lực lượng Thanh niên xung phong chống Mĩ.- Vào năm 1967, tác giả có những bài báo đầu tiên và năm 1969 bà bắt đầu viết văn.- Ngoài việc viết văn bà còn từng làm phóng viên cho nhiều báo đài.2. Sự nghiệp văn họca. Tác phẩm chính: “Cao điểm mùa hạ”, “Màu xanh man trá”, “Tôi đã không quên”.
1. Tiểu sử- Lí Bạch (701-762), nhà thơ nổi tiếng Trung Quốc đời Đường, tự Thái Bạch, hiệu Thanh Liên cư sĩ, quê ở Tam Cúc.- Lúc mới năm tuổi, gia đình về định cư ở làng Thanh Liên, huyện Xương Long thuộc Miên Châu (Tứ Xuyên) nên nhà thơ vẫn thường coi Tứ Xuyên là quê hương của mình.- Từ trẻ, ông đã xa gia đình để đi du lịch, tìm đường lập công danh sự nghiệp. Dẫu muốn góp phần cứu
Tiểu sử- Lý Thường Kiệt (1019 – 1105) là một danh tướng, một hoạn quan đời nhà Lý có công lớn trong việc đánh bại quân nhà Tống vào năm 1075 – 1077. Ông được cho là đã viết ra bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của dân tộc “Nam Quốc Sơn Hà”.- Lý Thường Kiệt là một nhà quân sự, nhà chính trị thời nhà Lý nước Đại Việt. Ông là một trong 14 vị anh hùng dân tộc tiêu biểu nhất trong
1. Tiểu sử- Lý Bạch (701-762) tự Thái Bạch, quê ở Lũng Tây (nay thuộc tỉnh Cam Túc)- Khi 5 tuổi, gia đình ông chuyển đến sinh sống tại làng Thanh Liên, huyện Xương Long thuộc Miên Châu ( Tứ Xuyên).- Lí Bạch xuất thân trong một gia đình thương nhân giàu có.- Tài thơ văn của ông được bộc lộ ngay từ khi còn nhỏ, và đến năm 16 tuổi, danh tiếng của ông đã nổi khắp vùng đất Tứ Xuyên. Nhưng vì